Phác Đồ Cấp Cứu Sốc Phản Vệ Mới Nhất, Phác Đồ Chẩn Đoán Và Cấp Cứu Ban Đầu Sốc Phản Vệ

Sốc phản vệ được biết đến là tai biến y khoa nghiêm trọng có thể gây tử vong cao nếu không chẩn đoán kịp thời. Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ như thế nào?

Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ được thực hiện theo quy định của bộ Y tế theo một quy chuẩn nhất định và hạn chế tối đa nguy cơ tử vong ở người bệnh.Bạn đang xem: Phác đồ chống shock phản vệ

Triệu chứng sốc phản vệ ở bệnh nhân

Các triệu chứng sốc phản vệ thường gặp như sau: Ngay sau khi tiếp xúc dị nguyên, cệnh nhân có cảm giác bồn chồn, sợ hãi, khó chịu hốt hoảng .

Bạn đang xem: Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ mới nhất

Người nổi các ban đỏ, mề đay, mẩn ngứa, phù Quincke
Mạnh nhanh nhỏ không bắt được mạch, huyết áp tụt nhanh thậm chí không đo được.Người bệnh khó thở, nghẹt thở, khó thở thanh quản.Đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt có thể hôn mê.Người bị choáng váng,co giật,vật vã, giãy giụa

Nhận biết các dấu hiệu này sẽ giúp Bác sĩ, y tá đưa raphác đồ cấp cứusốc phẩn vệđúng cho người bệnh.


*

Sốc phản vệ do nhiều nguyên nhân khác nhau

Cách xử trí sốc phản vệ cho bệnh nhân theophác đồ chống sốc mới nhất của bộ y tế

Xử trí ngay tại chỗ: Theotin tức y tếcho biết ngừng ngay đường truyền đang tiếp xúc với các dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, mũi). Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, thoáng, không có đồ vật cản trở.

Sử dụng thuốc: adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.

Lấy Adrenalin dung dịch 1/1.000 ốhg lml = lmg, tiêm dưới da, tiêm bắp ngay sau khi xuất hiện sốc phản vệ cho bệnh nhân với liều như sau:

Đối với người lớn ½-1 ống.Đối với trẻ em: cần pha loãng (1/10) ốhg lml (lmg) + 9 ml nước cất = l
Oml sau đó tiêm 0,lml/kg), liều không quá 0,3mg. (Liều: adrenalin 0,01mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lốn).

Cách khoảng 10-15 phút tiêm adrenalin liều như trên cho đến khi huyết áp trở lại bình thường.

Nên ủ ấm cho người bệnh, kê đầu thấp chân cao và theo dõi huyết áp 10-15 phút/lần (Cho bệnh nhân nằm nghiêng nếu có nôn).

Trường hợp sốc phản vệ nặng có thể đe dọa đến tính mạng, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm adrenalin 1mg dung dịch 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quản hoặc bơm qua màng nhẫn giáp.

Cho bệnh nhân uống than hoạt (liều đầu 5g ở trẻ em, 20g ở người lớn).

Tùy theo điều kiện có thể áp dụng:

Xử trí suy hô hấp: Tùy vào mức độ sốc phản vệ và khó thở có thể áp dụng cho bệnh nhân các biện pháp sau:Cho thở oxy mũi - thổi ngạt, bóp bóng Ambu có oxy.Đặt ông nội khí quản, thông khí nhân tạo và mở khí quản nếu có phù thanh mốn cho cho bệnh nhân.Truyền tĩnh mạch chậm: aminophyllin 1 mg/kg/giò hoặc terbutalin 0,2 pg/kg/phút.

Có thể dùng:

Liều terbutalin 0,5mg, 1 ống tiêm dưới da cho người lớn và 0,2mg/10kg cho trẻ em. Tiêm lại sau 6 - 8 giò nếu bệnh nhân không đỡ khó thở.Xịt họng terbutalin, salbutamol mỗi lần 2 nhát bóp, 4-5 lần trong ngày.Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch adrenalin để duy trì huyết áp: bắt đầu bằng 0,l|4.g/kg/phút điều chỉnh tốc độ theo huyết áp (khoảng 2mg adrenalin /giờ cho người lớn 55 kg)

Các loại thuốc khác dùng trong phác đồ chống sốc:

Sử dụng Methylprednisolon lmg/kg/4 giò hoặc hydrocortison hemisuccinat 5mg/kg/4 giò tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (có thể tiêm bắp ở tuyên cơ sỏ). Dùng liều cao hơn nếu sốc phản vệ nặng (gấp 2 - 5 lần).Natrichlorua 0,9% 1 - 2 lít tiêm cho người lớn, không dùng quá 20 ml/kg cho trẻ em mỗi lần tiêm.Promethazin 0,5 - lmg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.Thuốc điều trị phối hợp:Cho bệnh nhân uống than hoạt lg/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá.Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc, nếu có thể.

Chú ý khi cấp cứu bệnh nhân sốc phản vệ:

Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định trở lại.Sau khi sơ cứu nên tận dụng đường tiêm tĩnh mạch đùi (vì tĩnh mạch to, nằm phía trong động mạch đùi, dễ tìm).Trường hợp huyết áp vẫn không lên sau khi truyền đủ dịch và adrenalin thì có thể truyền thêm huyết tương, albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tử nào sẵn có (Haesteril).Điều dưỡng viên có thể sử dụng adrenalin tiêm bắp theo phác đồ cấp cứu sốc phản vệ, bác sĩ không có mặt.Nên hỏi kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ trước khi dùng thuốc rất cần thiết. Nên để bệnh nhân nằm ở tư thế nằm nghiêng nếu bị hôn mê.

Các khoản cần thiết:

Tổng cộng: 6 khoản
Adrenalin lmg = lml: 5 ống.Nước cất l
Oml: 5 ống
Bơm, kim tiêm (chỉ dùng 1 lần) l
Oml: 5 cái
Hydrocortison hemisuccinat l
OOmg hoặc Methylprednisolon (Solumedrol 40 mg hay Depersolon 30 mg: 5 ống.Phương tiện khử trùng cần có (bông, băng, gạc, cồn, dây chun).Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ.


*

Bệnh nhân sốc phản vệ cần được cấp cứu kịp thời

Các dụng cụ khác, nên có ở các phòng điều trị:

Bơm xịt salbutamol hoặc terbutalin.Bóng Ambu và mặt nạ.Ông nội khí quản.Than hoạt.Để nhanh chóng cấp cứucho bệnh nhân bị sốc phản vệ.

Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ mới nhất của bộ y tếđược cập nhật phù hợp với thời gian và kịp với nền y học hiện nay. Bộ Y tế luôn thay đổi các phác đồ cấp cứu, xử lý sốc phản vệ, giúp các Y bác sĩ hoàn thành tốt công việc cấp cứu bệnh nhân nguy kịch.


*

*

*

Tin tức >> Bài viết chuyên môn

Tin được xem nhiều

Phác đồ chẩn đoán, điều trị và dự phòng sốc phản vệ Siêu âm tuyến giáp ( The thyroid gland) Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn Tác dụng chữa bệnh của cây cỏ sữa lá nhỏ Ứng dụng hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh ung thư biểu mô tuyến vú tại khoa GPB - Tế bào BVĐK tỉnh Thanh Hóa

Tin tức mới

Tổ chức thành công Đại hội Đại biểu Chi hội điều dưỡng BVĐK tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2023-2028 Thông báo v/v mời chào giá hóa chất xét nghiệm, sinh phẩm y tế Thông báo v/v mời chào giá hóa chất xét nghiệm, sinh phẩm y tế Thông báo v/v mời chào giá hóa chất xét nghiệm, sinh phẩm y tế Lịch trực cấp cứu 115 tháng 3/2023

Thạc sỹ: Mỵ Huy Hoàng

(Cập nhật theo phác đồ tập huấn tại Bệnh viện Bạch Mai)

ĐẠI CƯƠNG

Sốc phản vệ là một phản ứng dị ứng tức thì nguy hiểm nhất có thể dẫn đến tử vong đột ngột trong vòng một vài phút, sau khi tiếp xúc với dị nguyên. Nó tác động xấu cùng một lúc đến hầu hết hệ thống cơ quan người bệnh, do sự giải phóng ồ ạt các hóa chất trung gian từ các tế bào mast, basophil...Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây sốc phản vệ (thuốc, thức ăn, hoá chất, nọc côn trùng...) thuốc là nguyên nhân rất thường gặp. Tất cả các loại thuốc đều có thể gây sốc phản vệ, hay gặp nhất là thuốc kháng sinh họ β lactam, chống viêm giảm đau, giãn cơ, chống co giật, cản quang, gây tê, gây mê...Tỷ lệ mắc sốc phản vệ châu Âu là 4-5 trường hợp/10.000 dân, ở Mỹ những năm gần đây là 58,9 trường hợp/100.000 dân. Ở Việt nam, tuy chưa có thống kê song sốc phản vệ do thuốc vẫn xảy ra thường xuyên, gặp ở mọi nơi, các bệnh viện và cơ sở y tế…nhiều trường hợp đã tử vong. Thuốc điều trị sốc phản vệ chủ yếu là adrenalin. Tiên lượng phụ thuộc rất nhiều vào việc sử dụng sớm và đủ liều adrenalin cho người bệnh.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán sốc phản vệ khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

1/ Xuất hiện đột ngột (trong vài phút đến vài giờ) các triệu chứng ở da, niêm mạc (ban đỏ, ngứa, phù môi-lưỡi-vùng họng hầu) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứng sau:

a. Triệu chứng hô hấp (khó thở, khò khè, ho, giảm ôxy máu)

b. Tụt HA hoặc các hậu quả của tụt HA: ngất, đái ỉa không tự chủ.

Hoặc 2/ Xuất hiện đột ngột (vài phút–vài giờ) 2 trong 4 triệu chứng sau đây khi ng­ười bệnh tiếp xúc với dị nguyên hoặc các yếu tố gây phản vệ khác:

a. Các triệu chứng ở da, niêm mạc.

b. Các triệu chứng hô hấp.

d. Các triệu chứng tiêu hoá liên tục (nôn, đau bụng)

Hoặc 3/ Tụt huyết áp xuất hiện vài phút đến vài giờ sau khi tiếp xúc với 1 dị nguyên mà người bệnh đã từng bị dị ứng.

a. Trẻ em: giảm ít nhất 30% HA tâm thu hoặc tụt HA tâm thu so với tuổi.

b. Người lớn: HA tâm thu

XỬ TRÍ CẤP CỨU SỐC PHẢN VỆ

Nguyên tắc: Khẩn cấp, tại chỗ, dùng ngay adrenalin

A. Xử trí cấp cứu: đồng thời, linh hoạt.

1. Ngừng ngay tiếp xúc với dị nguyên: theo mọi đường vào cơ thể.

2. Dùng ngay adrenalin: adrenalin là thuốc quan trọng nhất không có chống chỉ định tuyệt đối trong cấp cứu sốc phản vệ.

Adrenalin tiêm bắp ngay: Liều khởi đầu, dung dịch adrenalin 1/1.000 tiêm bắp ở mặt trước bên đùi 0,5 - 1/2 ống 1mg/1ml ở người lớn. Ở trẻ em liều dùng 0,01 ml/kg, tối đa không quá 0,3 ống tiêm bắp/lần: Trẻ từ 6-12 tuổi. Trẻ dưới 6 tuổi: 0,15 ml /lần. Tiêm nhắc lại sau mỗi 5-15 phút/lần (có thể sớm hơn 5 phút nếu cần), cho đến khi huyết áp trở lại bình thường (Huyết áp tâm thu > 90 mm
Hg ở trẻ em lớn hơn 12 tuổi và người lớn; > 70 mm
Hg +(2 x tuổi) ở trẻ em 1 - 12 tuổi; > 70 mm
Hg ở trẻ em 1 -12 tháng tuổi). Adrenalin truyền tĩnh mạch, nếu tình trạng huyết động vẫn không cải thiện sau 3 lần tiêm bắp adrenalin (có thể sau liều tiêm bắp adrenalin thứ hai). Truyền adrenalin tĩnh mạch, liều khởi đầu: 0,1µg/kg/phút (khoảng 0,3mg/ giờ ở người lớn), điều chỉnh tốc độ truyền theo huyết áp, nhịp tim và Sp
O2 đến liều tối đa 2 - 4mg/giờ cho người lớn. Nếu không có máy truyền dịch thì dùng adrenalin như sau: Adrenalin (1mg/ml) 2 ống + 500ml dd glucose 5% (dung dịch adrenalin 4µg/ml). Tốc độ truyền với liều adrenalin 0,1 µg/kg/phút theo hướng dẫn sau:

Cân nặng (kg)

Tốc độ truyền

Cân nặng (kg)

Tốc độ truyền

ml/ giờ

Giọt/ phút

ml/ giờ

Giọt/ phút

6

9

3

40

60

20

10

15

5

50

75

25

20

30

10

60

90

30

30

45

15

70

105

45

Nếu không đặt được truyền adrenalin tĩnh mạch có thể dùng dung dịch adrenalin 1/10.000 (pha loãng 1/10) tiêm qua ống nội khí quản hoặc tiêm qua màng nhẫn giáp với liều 0,1ml/kg/lần, tối đa 5ml ở người lớn và 3ml ở trẻ em.

3. Đảm bảo Tuần hoàn, hô hấp

Ép tim ngoài lồng ngực, bóp bóng Ambu có oxy nếu ngừng tuần hoàn.Mở khí quản ngay nếu có phù nề thanh môn (da xanh tím, thở rít).

4. Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp, chân cao.

5. Thở ôxy 6-8 lít/phút cho người lớn, 1-5 lit/phút cho trẻ em .

6. Thiết lập ngay đường truyền tĩnh mạch riêng: Dung dịch truyền tốt nhất trong cấp cứu sốc phản vệ là dung dịch Natriclorua 0,9%, truyền 1-2 lít ở người lớn, 500 ml ở trẻ em trong 1 giờ đầu.

Xem thêm: Người Mệnh Thổ Hợp Màu J - Người Mệnh Thổ Hợp Màu Gì Nhất

7. Gọi hỗ trợ hoặc hội chẩn Khoa Cấp cứu, Hồi sức tích cực (nếu cần).

8. Các thuốc khác

Dimedrol 10mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 2 ống ở người lớn, 1 ống ở trẻ em, có thể tiêm nhắc lại mỗi 4-6 giờ. Cách dùng khác (theo tuổi): Người lớn: Dimedrol 10mg x 2 ống 6 tuổi – 12 tuổi: Dimedrol 10mg x 01 ống, Trẻ em Solu-Medrol (Methylprednisolon) lọ 40 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 2 lọ ở người lớn, 1 lọ ở trẻ em, có thể tiêm nhắc lại mỗi 4-6 giờ. Cách dùng khác (theo tuổi): Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 2 ống 40 mg Trẻ em 6 tuổi – 12 tuổi: 1 ống (40mg)Trẻ em 6 tháng – 6 tuổi: ½ ống (20 mg)Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: ¼ ống (10 mg)

Chú ý:

§ Điều dưỡng có thể sử dụng adrenalin tiêm bắp theo phác đồ khi bác sỹ không có mặt.§ Tuy theo điều kiện và chuyên khoa mà sử dụng các thuốc và phương tiện cấp cứu hỗ trợ khác

B. Theo dõi điều trị

Trong giai đoạn sốc: liên tục theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, Sp
O2, tri giác và thể tích nước tiểu cho đến khi ổn định.Người bệnh sốc phản vệ cần được theo dõi ở bệnh viện đến 72 giờ sau khi huyết động ổn định.

DỰ PHÒNG SỐC PHẢN VỆ

1. Hộp thuốc chống sốc phản vệ phải đảm bảo có sẵn tại các phòng khám, buồng điều trị, xe tiêm và mọi nơi có dùng thuốc.

2. Thầy thuốc, y tá (điều dưỡng), nữ hộ sinh cần nắm vững kiến thức và thực hành cấp cứu sốc phản vệ theo phác đồ.

3. Phải khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc và tiền sử dị ứng của người bệnh trước khi kê đơn hoặc dùng thuốc (ghi vào bệnh án hoặc sổ khám bệnh).

4. Chỉ định đường dùng thuốc phù hợp nhất, chỉ dùng đường tiêm khi không có thuốc hoặc người bệnh không thể dùng thuốc đường khác.

5. Thầy thuốc phải cấp cho người bệnh thẻ theo dõi khi đã xác định được thuốc hay dị nguyên gây dị ứng, nhắc nhở người bệnh mang theo thẻ này mỗi khi đi khám, chữa bệnh.

6. Cần tiến hành test da trước khi tiêm thuốc, vaccin nếu người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc, cơ địa dị ứng, nguy cơ mẫn cảm chéo... việc thử test da phải theo đúng quy định kỹ thuật, phải có sẵn các phương tiện cấp cứu sốc phản vệ. Nếu kết quả test da (lẩy da hoặc trong da) dương tính thì lựa chọn thuốc thay thế.

7. Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ cần được trang bị kiến thức dự phòng sốc phản vệ và cách sử dụng bơm tiêm adrenalin tự động định liều nếu có.

8. Đối với thuốc cản quang có thể điều trị dự phòng bằng glucocorticoid và kháng histamin.

Sốc phản vệ được biết đến là tai biến y khoa nghiêm trọng có thể gây tử vong cao nếu không chẩn đoán kịp thời. Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ như thế nào?


Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ được thực hiện theo quy định của bộ Y tế theo một quy chuẩn nhất định và hạn chế tối đa nguy cơ tử vong ở người bệnh.

Triệu chứng sốc phản vệ ở bệnh nhân

Các triệu chứng sốc phản vệ thường gặp như sau: Ngay sau khi tiếp xúc dị nguyên, cệnh nhân có cảm giác bồn chồn, sợ hãi, khó chịu hốt hoảng .

Người nổi các ban đỏ, mề đay, mẩn ngứa, phù Quincke
Mạnh nhanh nhỏ không bắt được mạch, huyết áp tụt nhanh thậm chí không đo được.Người bệnh khó thở, nghẹt thở, khó thở thanh quản.Đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt có thể hôn mê.Người bị choáng váng,co giật,vật vã, giãy giụa

Nhận biết các dấu hiệu này sẽ giúp Bác sĩ, y tá đưa raphác đồ cấp cứusốc phẩn vệđúng cho người bệnh.

*

Sốc phản vệ do nhiều nguyên nhân khác nhau

Cách xử trí sốc phản vệ cho bệnh nhân theophác đồ chống sốc mới nhất của bộ y tế

Xử trí ngay tại chỗ: Theotin tức y tếcho biết ngừng ngay đường truyền đang tiếp xúc với các dị nguyên (thuốc đang dùng tiêm, uống, bôi, nhỏ mắt, mũi). Cho bệnh nhân nằm tại chỗ, thoáng, không có đồ vật cản trở.

Sử dụng thuốc: adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc phản vệ.

Lấy Adrenalin dung dịch 1/1.000 ốhg lml = lmg, tiêm dưới da, tiêm bắp ngay sau khi xuất hiện sốc phản vệ cho bệnh nhân với liều như sau:

Đối với người lớn ½-1 ống.Đối với trẻ em: cần pha loãng (1/10) ốhg lml (lmg) + 9 ml nước cất = l
Oml sau đó tiêm 0,lml/kg), liều không quá 0,3mg. (Liều: adrenalin 0,01mg/kg cho cả trẻ em lẫn người lốn).

Cách khoảng 10-15 phút tiêm adrenalin liều như trên cho đến khi huyết áp trở lại bình thường.

Nên ủ ấm cho người bệnh, kê đầu thấp chân cao và theo dõi huyết áp 10-15 phút/lần (Cho bệnh nhân nằm nghiêng nếu có nôn).

Trường hợp sốc phản vệ nặng có thể đe dọa đến tính mạng, ngoài đường tiêm dưới da có thể tiêm adrenalin 1mg dung dịch 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua tĩnh mạch, bơm qua ống nội khí quản hoặc bơm qua màng nhẫn giáp.

Cho bệnh nhân uống than hoạt (liều đầu 5g ở trẻ em, 20g ở người lớn).

Tùy theo điều kiện có thể áp dụng:

Xử trí suy hô hấp: Tùy vào mức độ sốc phản vệ và khó thở có thể áp dụng cho bệnh nhân các biện pháp sau:Cho thở oxy mũi - thổi ngạt, bóp bóng Ambu có oxy.Đặt ông nội khí quản, thông khí nhân tạo và mở khí quản nếu có phù thanh mốn cho cho bệnh nhân.Truyền tĩnh mạch chậm: aminophyllin 1 mg/kg/giò hoặc terbutalin 0,2 pg/kg/phút.

Có thể dùng:

Liều terbutalin 0,5mg, 1 ống tiêm dưới da cho người lớn và 0,2mg/10kg cho trẻ em. Tiêm lại sau 6 - 8 giò nếu bệnh nhân không đỡ khó thở.Xịt họng terbutalin, salbutamol mỗi lần 2 nhát bóp, 4-5 lần trong ngày.Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch adrenalin để duy trì huyết áp: bắt đầu bằng 0,l|4.g/kg/phút điều chỉnh tốc độ theo huyết áp (khoảng 2mg adrenalin /giờ cho người lớn 55 kg)

Các loại thuốc khác dùng trong phác đồ chống sốc:

Sử dụng Methylprednisolon lmg/kg/4 giò hoặc hydrocortison hemisuccinat 5mg/kg/4 giò tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (có thể tiêm bắp ở tuyên cơ sỏ). Dùng liều cao hơn nếu sốc phản vệ nặng (gấp 2 - 5 lần).Natrichlorua 0,9% 1 - 2 lít tiêm cho người lớn, không dùng quá 20 ml/kg cho trẻ em mỗi lần tiêm.Promethazin 0,5 - lmg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.Thuốc điều trị phối hợp:Cho bệnh nhân uống than hoạt lg/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá.Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc, nếu có thể.

Chú ý khi cấp cứu bệnh nhân sốc phản vệ:

Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định trở lại.Sau khi sơ cứu nên tận dụng đường tiêm tĩnh mạch đùi (vì tĩnh mạch to, nằm phía trong động mạch đùi, dễ tìm).Trường hợp huyết áp vẫn không lên sau khi truyền đủ dịch và adrenalin thì có thể truyền thêm huyết tương, albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất kỳ dung dịch cao phân tử nào sẵn có (Haesteril).Điều dưỡng viên có thể sử dụng adrenalin tiêm bắp theo phác đồ cấp cứu sốc phản vệ, bác sĩ không có mặt.Nên hỏi kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân và chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ trước khi dùng thuốc rất cần thiết. Nên để bệnh nhân nằm ở tư thế nằm nghiêng nếu bị hôn mê.

Các khoản cần thiết:

Tổng cộng: 6 khoản
Adrenalin lmg = lml: 5 ống.Nước cất l
Oml: 5 ống
Bơm, kim tiêm (chỉ dùng 1 lần) l
Oml: 5 cái
Hydrocortison hemisuccinat l
OOmg hoặc Methylprednisolon (Solumedrol 40 mg hay Depersolon 30 mg: 5 ống.Phương tiện khử trùng cần có (bông, băng, gạc, cồn, dây chun).Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ.

*

Bệnh nhân sốc phản vệ cần được cấp cứu kịp thời

Các dụng cụ khác, nên có ở các phòng điều trị:

Bơm xịt salbutamol hoặc terbutalin.Bóng Ambu và mặt nạ.Ông nội khí quản.Than hoạt.Để nhanh chóng cấp cứucho bệnh nhân bị sốc phản vệ.

Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ mới nhất của bộ y tếđược cập nhật phù hợp với thời gian và kịp với nền y học hiện nay. Bộ Y tế luôn thay đổi các phác đồ cấp cứu, xử lý sốc phản vệ, giúp các Y bác sĩ hoàn thành tốt công việc cấp cứu bệnh nhân nguy kịch.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.